TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
PHƯỜNG BÌNH TRỊ ĐÔNG
NIÊM YẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THUỘC PHẠM VI GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG BÌNH TRỊ ĐÔNG
LĨNH VỰC
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, ĐIỆN TỬ
DANH MỤC CHI TIẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Mã thủ tục: 1.014920.H29
Số quyết định: 1424/QĐ-UBND
Tên thủ tục: Đề nghị thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm trong 01 tỉnh, thành phố)
Cấp thực hiện: Cấp Tỉnh
Loại thủ tục: TTHC được luật giao quy định chi tiết
Lĩnh vực: Công nghệ thông tin, điện tử
Trình tự thực hiện:
1. Tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị thử nghiệm theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố để xem xét, giải quyết. Hồ sơ đề nghị thử nghiệm được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, thành phố hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thử nghiệm, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị thử nghiệm hợp lệ. Trường hợp hồ sơ đề nghị thử nghiệm không đầy đủ hoặc không hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm bổ sung thành phần hồ sơ đề nghị thử nghiệm.
3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố (Sở Khoa học và Công nghệ) có văn bản yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ nhưng tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm không gửi bổ sung đầy đủ thành phần hồ sơ theo yêu cầu thì Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lại hồ sơ đề nghị thử nghiệm.
4. Trong thời hạn 60 ngày sau khi nhận được hồ sơ đề nghị thử nghiệm hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố (Sở Khoa học và Công nghệ) phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn tất việc thẩm định hồ sơ đề nghị thử nghiệm (bao gồm cả việc kiểm tra thực tế nếu cần thiết).
5. Trường hợp hồ sơ đề nghị thử nghiệm cần được giải trình, làm rõ, Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố có văn bản yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp giải trình, làm rõ hồ sơ đề nghị thử nghiệm trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu. Sau 15 ngày, nếu tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm không có văn bản giải trình, làm rõ theo yêu cầu thì Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố có văn bản trả lại hồ sơ đề nghị thử nghiệm.
6. Sau khi thẩm định, Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố ban hành Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu TNCNS02-B. Trường hợp từ chối, Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện:
|
Hình thức nộp |
Thời hạn giải quyết |
Phí, lệ phí |
Mô tả |
|
Trực tiếp |
60 Ngày |
|
60 ngày sau khi nhận được hồ sơ đề nghị thử nghiệm hợp lệ |
|
Trực tuyến |
60 Ngày |
|
60 ngày sau khi nhận được hồ sơ đề nghị thử nghiệm hợp lệ |
|
Dịch vụ bưu chính |
60 Ngày |
|
60 ngày sau khi nhận được hồ sơ đề nghị thử nghiệm hợp lệ |
Thành phần hồ sơ:
Bao gồm
|
Tên giấy tờ |
Mẫu đơn, tờ khai |
Số lượng |
|
Đơn đề nghị tham gia thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu TNCNS01-B. |
MusTNCNS01-B.docx |
Bản chính: 1 |
|
Kế hoạch thử nghiệm (gồm: thời gian, không gian, phạm vi và đối tượng thử nghiệm và các thông tin khác liên quan nếu có). |
|
Bản chính: 1 |
|
Báo cáo đánh giá tác động đến người tham gia thử nghiệm, tổ chức, cá nhân có liên quan. |
|
Bản chính: 1 |
|
Báo cáo đánh giá về lợi ích, tính mới, giá trị mới, đổi mới sáng tạo, khả năng thương mại hóa của sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số đề nghị thử nghiệm. |
|
Bản chính: 1 |
|
Phương án bảo đảm an toàn (về tài sản, sức khỏe, tính mạng, quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia, cộng đồng, xã hội; bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng; biện pháp kiểm soát rủi ro; cơ chế giải quyết khiếu nại của người tham gia thử nghiệm có kiểm soát; phạm vi, biện pháp bồi thường thiệt hại, phương án khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật dân sự trong quá trình thử nghiệm và khi kết thúc thử nghiệm). |
|
Bản chính: 1 |
|
Phương án kỹ thuật để cung cấp sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số thử nghiệm (gồm: tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; tiêu chuẩn, chất lượng; các biện pháp, giải pháp kỹ thuật liên quan; phương án bảo trì và các nội dung kỹ thuật liên quan khác nếu có). |
|
Bản chính: 1 |
Đối tượng thực hiện: Doanh nghiệp, Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)
Cơ quan thực hiện: Sở khoa học và Công nghệ
Cơ quan có thẩm quyền: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Địa chỉ tiếp nhận HS: Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh
Cơ quan được ủy quyền: Không có thông tin
Cơ quan phối hợp: Không có thông tin
Kết quả thực hiện: Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số cấp tỉnh.
Căn cứ pháp lý:
|
Số ký hiệu |
Trích yếu |
Ngày ban hành |
Cơ quan ban hành |
|
353/2025/NĐ-CP |
Nghị định số 353/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số |
31-12-2025 |
Chính phủ |
|
71/2025/QH15 |
Luật số 71/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Công nghiệp công nghệ số |
14-06-2025 |
|
|
93/2025/QH15 |
Luật số 93/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo |
27-06-2025 |
Ủy ban thường vụ quốc hội |
Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Không có yêu cầu điều kiện
Từ khóa: Không có thông tin
Mô tả: Không có thông tin
TRỊNH VƯƠNG